TÓM TẮT


Dựa trên kết quả khảo sát 112 doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế, bài viết xác định và lượng hoá tác động của bốn nhóm nhân tố đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm nhân tố về nội lực của doanh nghiệp có tác động mạnh nhất đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kế theo là các nhóm nhân tố về chính sách của địa phương, chính sách vĩ mô và yếu tố vốn. Tác giả cũng đã đo lường và phân loại các giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ theo mức độ tác động và mức độ khó làm cơ sởđề xuất chiến lược thực hiện.

1. Đặt vấn đề

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) luôn là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm góp phần tăng thu nhập cho dân cư, ổn định xã hội, lấp đầy những « kẽ hở » của thị trường nơi mà các doanh nghiệp lớn không thể với tới được và "bôi trơn" nền kinh tế (Marchesnay et al, 1998). Vì vậy, chủ đề về doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và quản lý trong nước và quốc tế. Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện về DNVVN. Có thể nói đến nghiên cứu của Phan Thị Minh Lý (2001) về các DNVVN trong lĩnh vực chế biến lương thực thực phẩm, nghiên cứu của Trần Văn Hoà (2007) về phát triển DNVVN ở nông thôn Thừa Thiên Huế, nghiên cứu mới đây của Nguyễn Văn Phát (2008) và Lê Quang Trực (2010) tập trung chủ yếu vào chủ đề phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Thừa Thiên Huế, v.v. Trong bài viết này, chúng tôi kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây và trình bày một cách tiếp cận nghiên cứu về DNVVN có những nét riêng mà chưa được thực hiện ở các nghiên cứu trước. Bài viết tập trung vào phân tích và lượng hoá tác động ảnh hưởng của các nhân tốđến hoạt động kinh doanh của các DNVVN ở Thừa Thiên - Huế, xác định và phân loại các giải pháp theo mức độ tác động và mức độ khó thực hiện làm cơ sở cho việc lựa chọn chiến lược triển khai.

2. Phương pháp nghiên cứu

Ngày nay, vai trò quan trọng và tác động to lớn của các DNVVN đã được khẳng định trong giới chuyên môn, tuy nhiên còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau ở các nước khác nhau và các tổ chức khác nhau. Chẳng hạn, theo Cộng đồng chung Châu Âu, "một DNVVN là một công ty độc lập, có ít hơn 250 lao động và/hoặc doanh thu hàng năm không quá 40 triệu EUR hoặc tổng tài sản không quá 27 triệu EUR". Trong khi theo tiêu chuẩn phân loại của Ngân hàng thế giới "doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có không quá 50 lao động, tổng giá trị tài sản không quá 3 triệu USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 3 triệu USD", "doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có không quá 300 lao động, tổng giá trị tài sản không quá 15 triệu USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 15 triệu USD" (Phạm Quang Trung, 2005). Một số tác giả còn đề xuất những chỉ tiêu định tính để phân loại DNVVN như phân loại theo hình thức sở hữu, theo mục tiêu chiến lược phát triển, hình thức tổ chức, v.v. (Marchesnay, 1998). Ở Việt Nam cũng tồn tại một số quan điểm phân loại DNVVN khác nhau. Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng tiêu chí phân loại DNVVN theo Nghịđịnh 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ, theo đó "DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký kinh doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động bình quân hàng năm không quá 300 người". Đối chiếu với tiêu chí này, tại Thừa Thiên - Huế hiện có trên 3.300 DNVVN.

Phù hợp với đối tượng và mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để thu thập số liệu thứ cấp và phương pháp điều tra chọn mẫu được sử dụng để thu thập số liệu sơ cấp. Để xác định và lượng hoá tác động ảnh hưởng của các nhân tốđến hoạt động kinh doanh của các DNVVN, phương pháp phân tích nhân tố và hồi qui tuyến tính bội được sử dụng. Kế thừa kết luận từ những nghiên cứu trước đây, chúng tôi đưa vào nghiên cứu này 16 yếu tố bao gồm: (Y1) Chính sách hỗ trợ DNVVN, (Y2) Hệ thống luật pháp, (Y3) Chính sách thuế, (Y4) Chính sách lãi suất, (Y5) Chính sách của địa phương, (Y6) Thủ tục hành chính, (Y7) Hỗ trợ từ Hội doanh nghiệp, (Y8) Hạ tầng cơ sở, (Y9) Thủ tục thuê đất, (Y10) Tiếp cận thị trường vốn, (Y11) Tiếp cận các tổ chức tín dụng, (Y12) Thủ tục vay vốn, (Y13) Trang thiết bị, (Y14) Thông tin thị trường, (Y15) Tiếp thị và (Y16) Trình độ lao động. Thang đo Likert 5 mức cho các yếu tố này phản ánh mức độ khó khăn và thuận lợi mà các yếu tố này ảnh hưởng lên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Theo đó, mức 1 tương ứng với rất khó khăn và mức 5 tương ứng với rất thuận lợi. Tương tự, thang đo mức độ tác động và mức độ khó thực hiện của các giải pháp, mức 1 tương ứng tác động thấp/dễ thực hiện và mức 5 tương ứng tác động cao/khó thực hiện. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đo bằng mức độ hài lòng của chủ doanh nghiệp về kết quả kinh doanh của họ. Theo đó, mức 1 tương ứng với hoàn toàn không hài lòng và mức 5 tương ứng với rất hài lòng.

3. Kết quả nghiên cứu

4. Kết luận

Link download: http://www.mediafire.com/view/?eqfgecq724250x0

View more latest threads same category: